vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐ-CNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/02/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị B và anh Hà Văn H . Về con chung: Chị Tạ Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Hà Thu G, sinh ngày 30/4/2009, cháu Hà Khánh L, sinh ngày 25/11/2013 và cháu Hà Tuấn M, sinh ngày 26/12/2015 cho đến khi cá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/02/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐ-CNTTLHPhù Yên, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Tạ Thị B và anh Hà Văn H.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 03/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Tạ Thị B.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 08/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Tạ Thị B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tiểu khu X, thị trấn P, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Anh Hà Văn H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện P, tỉnh Sơn La

Đơn vị công tác: Trại giam Y, Cục CX - Bộ Công an.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 08/02/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08/02/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thị B và anh Hà Văn H .

- Về con chung: Chị Tạ Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Hà Thu G, sinh ngày 30/4/2009, cháu Hà Khánh L, sinh ngày 25/11/2013 và cháu Hà Tuấn M, sinh ngày 26/12/2015 cho đến khi các cháu trưởng thành và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 02/2023 cho đến khi các cháu trưởng thành và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản riêng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thỏa thuận thanh toán, không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ