- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H, chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân : Công nhậ n sự thuậ n tì nh l y hôn giữ a chị Phạm Thị L và anh Vũ Đăng H. + Về con chung: chị Phạm Thị L là người trực tiếp nuôi dạy con chung Vũ Thị Mai Hương, sinh…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 31 tháng 3 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ và o Luậ t Phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 12/2021/HNGĐ-ST ngày 23/03/2022, về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn , gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụng sau đây: Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự : 1. Anh Vũ Đăng H, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. 2. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn TR,xã Đ, huyện Đông Hưng, Thái Bình.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện khi cưới có đăng ký kết hôn vào ngày 12/10/2011 tại UBND xã X, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại nhà bố mẹ anh H, cuộc sống hạnh phúc được 06 năm, do kinh tế khó khăn từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay anh H, chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh H và chị L xin thuận tình ly hôn. Xét thấy vợ chồng anh H và chị L mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạ t đượ c, nay anh H và chị L đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó , Toà án công nhậ n sự thuận tình ly hôn củaanh H và chị L. [2] Về quan hệ con chung: Anh H và chị L có 02 con chung là Vũ Hải Đ, sinh ngày 20/03/2012 và Vũ Thị Mai H, sinh ngày 03/08/2018. Ly hôn anh H và chị L thoả thuận: anh H là người trực tiếp nuôi con Đ, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con H hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.( Cháu Đ cũng đồng ý ở với anh H) Xét thấy sự thoả thuận của anh H và chị L là hoàn toàn tự nguyện. Do đó , Toà án công nhận sự thoả thuận của anh H và chị L . [3] Về quan hệ tà i sả n , công sƣ́ c: Anh H và chị L chị tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giả i quyế t. [4] Về lệ phí : Anh H, chị L thỏa thuận: Mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân : Công nhậ n sự thuậ n tì nh l y hôn giữ a chị Phạm Thị L và anh Vũ Đăng H. + Về con chung: chị Phạm Thị L là người trực tiếp nuôi dạy con chung Vũ Thị Mai Hương, sinh ngày 03/08/2018 anh Vũ Đăng H trực tiếp nuôi conVũ H Đăng, sinh ngày 20/03/2012 , anh H chị L không pH cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại chăm sóc con chung. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c: Anh H và chị L chị tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyế t. +Về lệ phí Toà án: Anh H, chị L mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng anh H, chị L đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0003023 ngày 23/3/2022) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã X - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |