- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ơTÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Thuỷ, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Quý M, sinh ngày 25/10/1991. Địa chỉ: Tổ 10, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Chị Phan Thị L, sinh ngày 26/4/1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 10, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi cư trú hiện nay: Thôn Trung Kiền, xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng anh Lê Quý M và chị Phan Thị L có 01 người con chung là cháu Lê Phan Phước Đ, sinh ngày 20/11/2019. Vợ chồng anh Lê Quý M và chị Phan Thị L thống nhất giao cháu Lê Phan Phước Đ cho chị Phan Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi), anh Lê Quý M có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phước Đạt trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày chị Phan Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh Lê Quý M không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lê Quý M và chị Phan Thị L thỏa thuận anh M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh M đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0001292 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Anh Lê Quý M đã nộp đủ, không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh TT Huế; - VKSNDTX Hương Thuỷ; - Chi cục THADSTX Hương Thuỷ; - UBND phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế ; (Đăng ký kết hôn số 77 ngày 01/9/2016) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |