- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận vụ X - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Chí C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1979; HKTT/Địa chỉ: Số ** đường THĐ, phường QT, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Chí C, sinh năm 1977; HKTT/Địa chỉ: Số ** đường TH, phường HN, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của chị X và anh C): + Cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 13/8/2003; + Cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/8/2007; Hiện cháu H đang ở với anh C; cháu T đang ở với chị X. Người đại diện hợp pháp cho cháu T: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Chí C - Là bố, mẹ đẻ. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Chí C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Chí C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Chí C có 02 con chung là cháu Nguyễn Thanh H, sinh ngày 13/8/2003 và cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 13/8/2007. Chị X và anh C thống nhất thỏa thuận: + Giao cho chị Nguyễn Thị Thanh X tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đức T, cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. + Chị X không yêu cầu anh C cấp dưỡng tiền nuôi cháu T. + Cháu Nguyễn Thanh H đã thành niên, chị X, anh C, cháu H không đề nghị Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Anh Nguyễn Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị X, anh C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản: Chị X và anh C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X và anh C thỏa thuận: Chị X chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị X đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001117 ngày 09/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Trả lại chị X 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND thành phố Hưng Yên; - Chi cục T.H.A dân sự thành phố Hưng Yên; - UBND phường MK, TP. Hưng Yên (ĐKKH số 27, ngày 06/11/2002); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thƣơng |