vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị S và Anh Nguyễn Văn N"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ
!
V X, ngày 19 tháng 5 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Chị Vương Thị S, Sinh năm 1989 (CMND số xxxxxxxxx, cấp ngày 01/4/2009); Địa chỉ: thôn Làng C, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh Hvà bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, Sinh năm 1975; HKTT: thôn Đ, xã Trung T, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: thôn C, xã Đ, huyện V, tỉnh H.!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022.

!

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị S, Sinh năm 1989 (CMND số xxxxxxxxx, cấp ngày 01/4/2009); Địa chỉ: thôn Làng C, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H và Anh Nguyễn Văn N, Sinh năm 1975; HKTT: thôn Đ, xã Trung T, huyện V, tỉnh H; Chỗ ở hiện nay: thôn C, xã Đ, huyện V, tỉnh H.

!

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Vương Thị S và Anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. !

-!Về!con!chung: Chị Vương Thị S và Anh Nguyễn Văn N thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 29/4/2008 cho Anh Nguyễn Văn N

1

được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H đến khi cháu H đủ 18 tuổi; Kể từ ngày 11/5/2022

Chị Vương Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con và có có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

-!Về!tài!sản,!công!nợ!chung:!Chị Vương Thị S và Anh Nguyễn Văn N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. !

-!Về!án!phí: Chị Vương Thị S và Anh Nguyễn Văn N thỏa thuận nhất trí để Chị Vương Thị S chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0002059 nộp ngày 25/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

Trả lại cho Chị Vương Thị S 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ