vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định cong nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Nh; Trần Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 / 2022/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 88/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nh - Sinh năm: 1994

Nơi ĐKNKTT: Thôn Lâm L, xã Châu H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình.

Tạm trú tại: Nhà số 8, đường Đào T, Phường Bắc L, thành phố Đồng H,tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Anh Đ - Sinh năm: 1990

Nơi ĐKNKTT: Thôn Lâm L, xã Châu H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ thừa nhận vợ chồng có 01 đứa con chung tên là Trần Thiên Ph – Sinh ngày: 13/12/2017. Hai bên nhất trí tự nguyện thoả thuận sau khi ly hôn anh Trần Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần Thiên Ph – Sinh ngày: 13/12/2017 cho đến lúc con khôn lớn trưởng thành. Chị Lê Thị Nh cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con khôn lớn trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2022.

Anh Trần Anh Đ không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, đối với chị Nhung khi cần thiết vì lợi ích của con thì chị Lê Thị Nh có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Lê Thị Nh và anh Trần Anh Đ thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung của vợ chồng: Không có, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Nh đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000146 ngày 12/10/2022. Hai bên nhất trí thoả thuận chị Lê Thị Nh chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000đ.

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Nh phải chịu theo quy định của pháp luật là 150.000đ. Số tiền này sẻ được khấu trừ vào số tiền mà chị Nh đã nộp và nhận lại.

Như vậy chị Lê Thị Nh đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ