- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Võ Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp Đập Đ, xã Tân H, huyện Tân H1, tỉnh Z
- Bị đơn: Anh Võ Thanh T, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp Giồng K, xã Phú Th, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị N và anh Võ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh T thỏa thuận giao cháu Võ Đăng Kh, sinh ngày 20/01/2021 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nchưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008125 ngày 11/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên hoàn lại chị N số tiền 150.000 đồng. Anh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Phú Th; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Văn L |