vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Vũ Trang Đ và ông Trần Văn Ph.

Về hôn nhân: Bà Trần Vũ Trang Đ và ông Trần Văn Ph thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung tên Trần Phú Q, sinh ngày 28/10/2003 và Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 19/6/2005. Cháu Q đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu A, bà Đ và ông Ph th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Vũ Trang Đ - Trần Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Vũ Trang Đ và ông Trần Văn Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 41/2022/QĐST – HNGĐ
Phú Quốc, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Vũ Trang Đ, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố A, phường B, thành phố C, Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Văn Ph, sinh năm 1971 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố A, phường B, thành phố C, Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Vũ Trang Đ và ông Trần Văn Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Vũ Trang Đ và ông Trần Văn Ph thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng xác nhận có 02 con chung tên Trần Phú Q, sinh ngày 28/10/2003 và Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 19/6/2005. Cháu Q đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu A, bà Đ và ông Ph thống nhất thỏa thuận giao cháu A cho ông Ph nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi, ông Ph không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng cam kết không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Do hòa giải thành nên án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, mỗi bên chịu 75.000 đồng. Bà Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí của ông Ph. Bà Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004168 ngày 09/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc. Khấu trừ tiền án phí vào tiền tạm ứng án phí, bà Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ