vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V đều xác định vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 28/6/2014; hiện nay cháu đang ở với chị Phạm Thị Ng. Khi ly hôn cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho chị P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA VIỄN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST- HNGĐGia Viễn, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: chị Phạm Thị Ng, sinh năm 1985; Nơi cư trú: xóm Thọ, xã P, huyện Đ, tỉnh TN.

- Bị đơn: anh Trần Văn V, sinh năm 1984; Nơi cư trú: thôn 2 Kênh Gà, xã Gia Thịnh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V đều xác định vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 28/6/2014; hiện nay cháu đang ở với chị Phạm Thị Ng. Khi ly hôn cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho chị Phạm Thị Ng tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Anh T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng cho con: anh Trần Văn V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: chị Phạm Thị Ng và anh Trần Văn V đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn: chị Phạm Thị Ng tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0004055 ngày 01/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Ng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ