- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa Trang - Trường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6
năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm: 1997
Trú tại: Thôn 4, xã RM, huyện ĐR, tỉnh LĐ.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1988
Trú tại: Thôn 4, xã RM, huyện ĐR, tỉnh LĐ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Trụ sở chính: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; chức vụ: Giám đốc PGD NHCSXH huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. (Theo Quyết định ủy quyền số 1588/QĐ-NHCS ngày 24/8/2007 của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam)
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thùy T và ông Nguyễn
Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh N; sinh ngày 27/3/2014 cho đến khi cháu Quỳnh N đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hoàng L; sinh ngày 08/6/2014 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Cả hai đều không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi
người nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án
giải quyết; nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện một vụ án khác.
2.3. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thùy T phải trả cho Ngân hàng CSXH Việt
Nam – Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu) cùng với lãi suất theo hợp đồng vay.
Ông Nguyễn Văn Trường phải trả cho bà Nguyễn Thị Thùy T số tiền
35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thị hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm và 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với trách nhiệm trả nợ chung. Tổng cộng là 1.900.000 đồng (Một triệu, chín trăm nghìn đồng); nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0006199 ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Thị Thùy T phải nộp tiếp số tiền 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) còn thiếu.
Ông Nguyễn Văn T phải nộp số tiền 875.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm của
vụ án. (35.000.000 đồng x 5% : 2 = 875.000 đồng).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND H. Đam Rông (02); - CC THADS H. Đam Rông (01); - UBND xã Rô Men, H. Đam Rông.(01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |