vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 10/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Phạm Tuấn A - Chức vụ Phó Giám đốc…

Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1989 (vợ ông A) Đều trú tại: Thôn Đ, xã D, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Ông Tiến A là đại diện theo ủy quyền của bà H Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1, Ông Nguyễn Văn H - sinh năm 1974 2, Bà Đỗ Thị N - sinh năm 1977 (vợ ông H) 3, Anh Nguyễn Văn D1 - sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPbank -TA"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Phạm Tuấn A - Chức vụ Phó Giám đốc…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-DSĐông Anh, ngày 10 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02/03/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ Chủ tịch HĐQT Đại diện theo ủy quyền: Phạm Tuấn A - Chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, theo Văn bản ủy quyền của ông Ngô Chí D. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Bích L - Nhân viên ngân hàng; Bị đơn: Ông Đỗ Tiến A - sinh năm 1987

Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1989 (vợ ông A) Đều trú tại: Thôn Đ, xã D, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Ông Tiến A là đại diện theo ủy quyền của bà H Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1, Ông Nguyễn Văn H - sinh năm 1974 2, Bà Đỗ Thị N - sinh năm 1977 (vợ ông H) 3, Anh Nguyễn Văn D1 - sinh năm 2002 (con ông H bà Nh) 4, Cháu Nguyễn Văn D2 - sinh năm 2012 (con ông H bà N) Ông H, bà N là đại diện theo pháp luật của cháu D2 Ông H là đại diện theo ủy quyền của bà N, anh D1 Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Các bên đương sự thống nhất: Tạm tính đến ngày 02/03/2022, vợ chồng ông Đỗ Tiến A và bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền gốc, lãi của các hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng là 1.382.544.576 đồng (Một tỷ ba trăm tám mươi hai triệu năm trăm bốn mươi bốn đồng năm trăm bảy mươi sáu đồng) cụ thể:

- Hợp đồng tín dụng số LN1902271259172 ngày 07/3/2019 còn nợ: tiền gốc 854.093.081đồng; lãi quá hạn: 270.851.987đồng; phạt chậm trả: 23.712.027đồng; tổng 1.148.657.095đồng;

- Hợp đồng tín dụng số CN/VN 0010252/2019/12 ngày 13/12/2019 còn nợ: tiền gốc 174.394.246đồng; lãi quá hạn: 40.441.216đồng; phạt chậm trả: 5.309.096đồng; tổng 220.144.558đồng;

- Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 19/5/2021 còn nợ là 13.742.923đồng; Trong đó dư nợ của 02 hợp đồng tín dụng là: 1.368.801.653đồng (trong đó nợ gốc 1.028.487.327đồng; nợ lãi quá hạn: 311.293.203đồng; lãi phạt: 29.021.123đồng); Dư nợ của hợp đồng thẻ tín dụng là 13.742.923đồng; 2/ Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, vợ chồng ông Đỗ Tiến Anh và bà Nguyễn Thị Hà trả nợ cho Ngân hàng TMCP V theo lộ trình như sau:

- Đợt 1: Trước ngày 02/4/2022 thanh toán 20.000.000 đồng ưu tiên tất toán hợp đồng thẻ tín dụng;

- Đợt 2: Trước ngày 02/5/2022 thanh toán 20.000.000 đồng thu vào nợ gốc;

- Đợt 3: Trước ngày 02/6/2022 thanh toán toàn bộ dư nợ gốc, lãi và lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận của các hợp đồng tín dụng, thẻ tín dung tính từ ngày 03/3/2022 đến ngày bị đơn thực tế thanh toán hết nợ cho nguyên đơn; 3/ Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ trả nợ nào (bao gồm không trả đúng số tiền và không trả đúng thời hạn) thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số K236285, do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 06/10/2003, ngày 11/12/2018 đăng ký sang tên cho ông Đỗ Tiến A và vợ là bà Nguyễn Thị H tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội có Hợp đồng thế chấp số công chứng 693/2019; Quyển số 01-2019TP/CC/SCC/HĐGD ngày 04/3/2019 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô; đối với thửa đất số 62, tờ bản đồ số 01, diện tích 120m2 địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

4/ Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Đỗ Tiến Anh và bà Nguyễn Thị Hà đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đỗ Tiến Anh và bà Nguyễn Thị Hà vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng;

5/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Đỗ Tiến A và bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí sơ thẩm là: 26.738.000 (hai mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi tám nghìn) đồng.

- Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 27.986.000 (hai mươi bảy triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0045875 ngày 06/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ