- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP phát triển H - Ya L. Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2022/QĐST - DS | Đơn Dương, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/6/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển H.
Địa chỉ trụ sở: Số 25 Đường N, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Th, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Ng, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP phát triển H – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trịnh Quốc Th, Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền ngày 12/4/2022.
Bị đơn:
Ông Ya L, sinh năm 1978;
Bà Ma B, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ya L, bà Ma B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H số tiền 628.359.079đ (trong đó nợ gốc 600.000.000đ, nợ lãi trong hạn 27.728.540đ, nợ lãi quá hạn 630.539đ) theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 3754/19MN/HĐTD ngày 28/01/2019; 317.697.684đ (trong đó nợ gốc 300.000.000đ, nợ lãi trong hạn 17.298.081đ, nợ lãi quá hạn 399.603đ) theo hợp đồng tín dụng số 25551/21MN/HĐTD ngày 22/6/2021. Tổng cộng số tiền phải thanh toán là 946.056.763đ (trong đó nợ gốc 900.000.000đ, nợ lãi trong hạn 45.026.621đ, nợ lãi quá hạn 1.030.142đ) tính đến ngày 02/6/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 02/6/2022) cho đến khi trả hết nợ, ông Ya L, bà Ma B còn phải chịu số tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển H theo quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức số 3754/19MN/HĐTD ngày 28/01/2019; số 25551/21MN/HĐTD ngày 22/6/2021.
Trường hợp ông Ya L, bà Ma B không trả được số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP phát triển H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là toàn bộ quyền sử dụng diện tích 9031m2 đất thuộc thửa 206, tờ bản đồ số 33, thửa 496, 504, 502, 501, 497, 793, tờ bản đồ số 41, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 573326 do UBND huyện Đ cấp ngày 05/02/2013 mang tên bà Ma B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3058/19MN/HĐBĐ ngày 28/01/2019 và hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 3058/19MN/HĐBĐ/PL01 ngày 22/6/2021 giữa Ngân hàng với bà Ma B được công chứng tại Phòng Công chứng Võ Thị Thanh H.
Về án phí: Ông Ya L, bà Ma B thỏa thuận nhận chịu 20.191.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP phát triển H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng TMCP phát triển H 20.095.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003947 ngày 17/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS huyện Đơn Dương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Luyện Thanh Sơn |