vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mộng T, sinh năm 1981; Trú tại: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Ông Huỳnh Minh Th, sinh năm 1971; Trú tại: Ấp Đ, xã Đ, huyện Ti, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Đặng Thị Mộng Trinh, ông Huỳnh Minh Thượng, ông Âu Thanh Tùng khởi kiện vợ chồng ông Lê Hông Khải, bà Dương Thuý Âu về việc tranh chấp Hợ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 500 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 26 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 500 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mộng T, sinh năm 1981; Trú tại: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Ông Huỳnh Minh Th, sinh năm 1971; Trú tại: Ấp Đ, xã Đ, huyện Ti, thành phố Cần Thơ.

Ông Âu Thanh T, sinh năm 1981; Trú tại: Ấp Thới Hiệp, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo uỷ quyền cho ông T: Ông Huỳnh Minh Th, sinh năm 1971; Trú tại: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 06/6/2022.

Bị đơn: Ông Lê Hồng K, sinh năm 1964; Bà Dương Thuý A, sinh năm 1977; Cùng trú tại: Ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận cho bà Đặng Thị Mộng T được sử dụng phần đất ở vị trí F: diện tích 170,9 m2, thuộc một phần thửa 526, tờ bản đồ số 13, loại đất LUC.

Công nhận cho ông Huỳnh Minh Th được sử dụng phần đất ở vị trí B: diện tích 169 m2 và vị trí D: diện tích 170 m2, thuộc một phần thửa 526, tờ bản đồ số 13, loại đất LUC.

Công nhận cho ông Âu Thanh T được sử dụng phần đất ở vị trí E: diện tích 170,5 m2, thuộc một phần thửa 526, tờ bản đồ số 13, loại đất LUC.

Đất tọa lạc tại ấp Thạnh Hoà, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Vị trí, kích thước thửa đất được xác định theo Mãnh trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ lập ngày 13/7/2022.

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01034 ngày 06/5/2013 được chỉnh lý trang 4 theo hồ sơ số 011433 ngày 19/4/2022 do ông Lê Hồng K đứng tên để điều chỉnh cấp lại cho bà Đặng Thị Mộng T, ông Huỳnh Minh Th và ông Âu Thanh T.

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn vợ chồng ông Lê Hồng K, bà Dương Thuý A tự nguyện chịu 150.000đồng.

Bà Đặng Thị Mộng T được nhận lại số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009376 ngày 06/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ông Huỳnh Minh T được nhận lại số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009377 ngày 06/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ông Âu Thanh T được nhận lại số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009378 ngày 06/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bị đơn ông K, bà A tự nguyện nộp số tiền 15.00.000 đồng. Các nguyên đơn bà T nộp 5.000.000đồng, ông Th nộp 5.000.000 đồng, ông T nộp 5.000.000 đồng và đã chị xong. Bị đơn ông K, bà A có trách nhiệm trả cho các nguyên đơn số tiền 15.000.000 đồng (Trong đó: Trả cho bà T 5.000.000 đồng, trả cho ông Th 5.000.000 đồng và trả cho ông T 5.000.000 đồng).

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ