vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ N và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi 02 người con chung giữa anh với chị Trần Thị Lệ N là Trần Thịnh Ph, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lệ N- Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 41/2022/QĐCNTTLH
Châu Thành, ngày 9 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:

Chị Trần Thị Lệ N, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Số f, ấp v, xã b, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Anh Trần Văn T, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ”Thuận tình ly hôn” đề ngày 12/4/2022 của chị Trần Thị Lệ Thanh và anh Trần Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/4/2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Lệ N, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Nơi cư trú: Số f, ấp v, xã b, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Người yêu cầu: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: Ấp a, xã a, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lệ N và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc đương sự không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn T được quyền tiếp tục, trực tiếp nuôi 02 người con chung giữa anh với chị Trần Thị Lệ N là Trần Thịnh Ph, sinh ngày 01/02/2005 và Trần Hoàng Thông Th, sinh ngày 12/6/2011. Chị Trần Lệ Thanh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Lệ N và anh Trần Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Lệ N và anh Trần Văn T đều xác định vợ chồng không có nợ gì của ai, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kề từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ