vanban.org

Quyết định 41/2022/DSPT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/03/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 48/2021/DS -ST ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLPT- DS ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T ( tên thường gọi:T), sinh năm: 1950. Địa chỉ: ấp Nhì B, xã Chánh H, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông T đòi ông E tra đất"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 48/2021/DS -ST ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLPT- DS ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2022/QĐ-PTVĩnh Long, ngày 14 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Dung

Các Thẩm phán:

Bà Đặng Thị Ánh Bình.

Ông Đặng Văn Lộc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa : Ông Phan Thanh Hào - Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 48/2021/DS -ST ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L bị kháng cáo như sau:

- Ngày 08 tháng 01 năm 2021, nguyên đơn ông Trần Văn T có đơn kháng cáo bản án sơ thẩm với nội dung: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết hủy bản án sơ thẩm, vô hiệu tờ sang nhượng đất ngày 11/4/1994 giữa ông Nguyễn Văn Thái E với ông Trương Văn Nhỉ A. Buộc ông A trả cho ông T diện tích 1.054,8 m2 loại đất cây hàng năm trong diện tích còn lại 2.380 m2.

XÉT THẤY:

Ngày 01/03/2022 nguyên đơn ông Trần Văn T có lời khai xin rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo đối với ông Trương Văn Nhỉ A, ông T xin vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm.

Tại phiên tòa phúc thẩm ông Nhỉ A đồng ý việc ông T rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo.

Xét thấy, nguyên đơn ông T có ý kiến tại biên bản lấy lời khai ngày 01/3/2022 là xin rút đơn khởi kiện, rút đơn kháng cáo đối với ông Nhỉ A và ông Nhỉ A đồng ý việc nguyên đơn ông T rút đơn khởi kiện và rút đơn kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

1

Quan điểm của kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Nguyên đơn ông T rút yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo đối với ông Nhỉ A và ông Nhỉ A đồng ý. Do vậy Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 4 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 2 Điều 12, khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 299 và Điều 311; khoản 4 Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 48/2021/DS -ST ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLPT- DS ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T ( tên thường gọi:T), sinh năm: 1950.

Địa chỉ: ấp Nhì B, xã Chánh H, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L.

- Bị đơn: Ông Thái Văn Út E, sinh năm 1958.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Trương Văn Nhĩ A, sinh năm 1956.

2. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1959.

3. Chị Trương Thị Hồng Ph, sinh năm 1986.

4. Anh Trương Văn Minh T, sinh năm 1988.

5. Chị Lê Thị Trúc L, sinh năm 1996.

6. Ông Đoàn Phú H, sinh năm 1948.

7. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1951.

8. Chị Đoàn Kim Th, sinh năm 1972.

9. Chị Đoàn Kim D, sinh năm 1974.

10. Anh Đoàn Chí H, sinh năm 1976.

11. Anh Đoàn Thành Tr, sinh năm 1978.

12. Anh Đoàn Phú Q, sinh năm 1983.

13. Đoàn Xuân G, sinh năm 1981.

Tất cả cùng địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Tân An H, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L.

14. Bà Ngô Thị H, sinh năm 1950.

2

Địa chỉ: Khóm 6, thị trấn Cái Nh, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L.

2. Về chi phí tố tụng: Chi phí khảo sát đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ là 5.005.000 đồng (năm triệu không trăm lẻ năm ngàn đồng), ông T đã nộp xong nên không phải nộp thêm.

3.Về án phí: Miễn án phí sơ thẩm và phúc thẩm cho ông Trần Văn T do thuộc trường hợp người cao tuổi; Hoàn trả nguyên đơn ông Trần Văn T số tiền 2.637.000đ (Hai triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số No 0006165, ngày 13 tháng 11 năm 201 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L.

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T buộc ông Đoàn Phú H di dời cây trồng trả lại diện tích đất 1000m2 thuộc thửa số 249, tờ bản đồ số 10 ( nằm trong 5230m2 loại đất hai lúa) đất tọa lạc ấp Tân Th, xã Tân An H, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh L do ông Đoàn Phú H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn T yêu cầu ông Thái Văn Út E trả giá trị của thửa đất 245, diện tích 1.054,8m2, loại đất cây hàng năm hiện nay ông Thái Văn Út E đã kê khai theo chương trình đất của dự án Vlap nhưng do tranh chấp nên chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

4. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ