vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

- Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Tổ 18, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị Mỹ V, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ 18, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V kết hôn năm 2020, có Giấy đăng ký kết hôn số 166/2020, ngày 01/12/2020 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại Tổ 18, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, sau khi kết hôn ông bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không hợp với nhau về quan điểm sống. Tại phiên hòa giải, ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà Trần Thị Mỹ V và ông Huỳnh Ngọc S không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V xác định không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Ngọc S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008634 ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Trần Thị Mỹ V xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Huỳnh Ngọc S tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008642 ngày 21/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Huỳnh Ngọc S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ