- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Kim A, sinh ngày: 20/7/1980, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm 7, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam, hiện đang làm việc tại Nhật Bản và anh Lê Ngọc T, sinh ngày: 10/01/1981, nơi đăng ký hộ khẩu thườ…
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP Của Hội đồng Thẩm phán Toà án…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Ông Hồ Đức Quang - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Nữ Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 46/2021/QĐ-TA ngày 13 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
- Đương sự thứ nhất: Chị Tống Thị Kim A, sinh ngày: 20/7/1980, nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm 7, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam, hiện nay đang làm việc tại Nhật Bản; đề nghị giải quyết vắng mặt.
- Đương sự thứ hai: Anh Lê Ngọc T, sinh ngày: 10/01/1981, nơi đăng ký HKTT: Xóm 5, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, đề nghị giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Theo Đơn khởi kiện về việc ly hôn của chị Tống Thị Kim A và nội dung tự khai của anh Lê Ngọc T, cùng các tài liệu có tại hồ sơ, việc Hôn nhân gia đình có nội dung:
Chị Tống Thị Kim A, sinh ngày: 20/7/1980, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm 7, xã Tràng A, huyện B, tỉnh Hà Nam, hiện đang làm việc tại Nhật Bản và anh Lê Ngọc T, sinh ngày: 10/01/1981, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 5, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 08/7/2008 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc và có 01 con chung là Lê Ngọc T, sinh ngày: 03/10/2009. Từ năm 2015 đến nay, chị Tống Thị Kim A học tập và làm việc tại Nhật Bản. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ năm 2011 do bất đồng về quan điểm, tính tình không hòa hợp, thường xảy ra xích mích. Hiện nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau dẫn đến tình cảm phai nhạt, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ly thân trong một thời gian dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Ngọc T, sinh ngày: 03/10/2009. Hai vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị Tống Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
* Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận, thống nhất được với nhau, đề nghị Hội đồng giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Căn cứ Điều 146, 147, 361, 362, 367, 369, 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu của các đương sự: Công nhận thuận tình ly hôn theo yêu cầu của chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T; công nhận sự thỏa thuận nuôi con chung giữa hai vợ chồng; các vấn đề khác đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến được trình bày bằng văn bản của chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh; Hội đồng giải quyết việc dân sự nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Tống Thị Kim A hiện nay đang làm việc tại Nhật Bản, tài liệu chị gửi đến Tòa án được Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Fukuoka, Nhật Bản chứng thực. Căn cứ Điều 29, 37, 39, 464, 478 Bộ luật Tố tụng dân sự thì các giấy tờ này được Tòa án Việt Nam công nhận và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Tống Thị Kim A thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T đều có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt chị A, anh T theo thủ tục chung.
Quá trình giải quyết, chị Tống Thị Kim A ủy quyền giao, nhận tài liệu cho ông Nguyễn Tư T, cư trú tại: 10A Nguyễn Thị Minh K, phường Đa K, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Trên tinh thần Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc giải quyết vụ án ly hôn có đương sự là người Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án sẽ tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho chị Tống Thị Kim A thông qua người được ủy quyền.
Chị Tống Thị Kim A đề nghị không tiến hành hòa giải. Căn cứ Điều 205, 207, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã ban hành Thông báo số 28/2021/TB-TA ngày 08/4/2021 về việc vụ việc không hòa giải được.
Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý việc Hôn nhân gia đình, Quyết định mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình cho các đương sự là thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ và tiến hành xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ là tuân thủ quy định tại Điều 93, 94, 95, 96, 97, 206, 208 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân giữa chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T được xây dựng trên cơ sở tình yêu, tự do tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục, có đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới công khai. Căn cứ quy định tại Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống c ng nhau, đời sống hôn nhân hạnh phúc và có một con chung. Năm 2015, chị Tống Thị Kim A đi học tập và làm việc tại Nhật Bản. Vợ chồng ly thân từ đó đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Nhận thấy thời gian xa cách lâu ngày, tình cảm vợ chồng không được vun đắp, xây dựng nên mục đích hôn nhân không đạt được. Hai vợ chồng đều khẳng định không thể tiếp tục gắn bó tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn” (khoản 1 Điều 51); “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”(Điều 55).
Căn cứ mục 8 của Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tố cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xét thấy: Tình cảm vợ chồng chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T hiện nay không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hai vợ chồng đã tự nguyện thỏa thuận ly hôn. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị Anh, anh Tân như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là ph hợp. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa các đương sự, giải quyết cho chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T thuận tình ly hôn là đúng quy định của pháp luật.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng anh Lê Ngọc T và chị Tống Thị Kim A có 01 con chung là Lê Ngọc T, sinh ngày: 03/10/2009. Hai vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị Tống Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy sự thỏa thuận này là sự tự nguyện của hai vợ chồng, không trái đạo đức, thuần phong mỹ tục, đúng pháp luật nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Xét thấy, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận toàn bộ nội dung việc Hôn nhân gia đình; sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì đương sự có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về án phí, lệ phí: Các đương sự phải chịu lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 29, 37, 147, 149, 361, 362, 367, 370, 469, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị Kim A, sinh ngày: 20/7/1980, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh: Xóm 7, xã T, huyện B, tỉnh Hà Nam, hiện đang làm việc tại Nhật Bản và anh Lê Ngọc T, sinh ngày: 10/01/1981, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 5, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận việc nuôi con chung giữa chị Tống Thị Kim A và anh Lê Ngọc T: Giao con chung là Lê Ngọc T, sinh ngày: 03/10/2009 cho chị Tống Thị Kim A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung đủ 18 tuổi, trừ trường hợp phát sinh sự kiện pháp lý mới.
Anh Lê Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
4. Về án phí, lệ phí: p dụng Điều 147, 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27; Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016: Chấp nhận sự tự nguyện nộp lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng của chị Tống Thị Kim A theo biên lai số 0000153 ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh..
5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát c ng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKS, THA tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Nơi ĐKKH; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC HNGĐ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hồ Đức Quang |