vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung của vợ chồng: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T thừa nhận vợ chồng có 02 co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Trần Phương Nam và Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 10 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Phương N, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/12/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung của vợ chồng: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Thảo L, sinh ngày 23/9/2011; Trần Anh Gia B, sinh ngày 27/01/2014. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận anh Trần Phương N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Trần Thảo L; chị Lê Thị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Anh Gia B. Không ai phải đóng góp tiền nuôi con hàng tháng. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh Trần Phương N và chị Lê Thị T tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Phương N đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000001 ngày 18/10/2021. Hai bên thoả thuận anh Trần Phương N chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trả lại 150.000 đồng cho anh Trần Phương N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ