- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị N yêu cầu ly hôn anh Đậu Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đậu Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST- HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 27 tháng 7 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2021/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1983; nơi cư trú: xóm 3 (nay là xóm 2), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Đậu Văn S, sinh năm 1979; nơi cư trú: xóm 3 (nay là xóm 2), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Đậu Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi 03 con chung là Đậu Phương M, sinh ngày 06 tháng 3 năm 2009; Đậu Phương T, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2011 và Đậu Khôi N, sinh ngày 04 tháng 7 năm 2020. Anh Đậu Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng (trong đó cấp dưỡng nuôi cháu M và cháu T mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng; cháu Nguyên 4.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi các con trưởng thành.
Anh Đậu Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu anh Sơn lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Hoàng Thị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh S.
Kể từ ngày chị Hoàng Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu không thi hành thì hàng tháng anh Đậu Văn S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Hoàng Thị N và anh Đậu Văn S không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: chị Hoàng Thị N phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005208 ngày 18 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị N 225.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Đậu Văn S phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014), thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Nghi Lộc ; - THADS huyện Nghi Lộc ; - UBND xã Nghi P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Huyền |