vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Anh Th, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 245, đường T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Nguyễn Phương A, sinh năm …

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Anh Th và Ông Nguyễn Phương A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Anh Th, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 245, đường T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Nguyễn Phương A, sinh năm …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐTp. S, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Dương Anh Th, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 245, đường T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Phương A, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Anh Th, sinh năm 1992; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số nhà 245, đường T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Nguyễn Phương A, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số nhà 81, đường T, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Anh Th và Ông Nguyễn Phương A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Dương Anh Th và ông Nguyễn Phương A thống nhất xác định có một người con chung là cháu Nguyễn Dương Nhật H, sinh ngày 08/9/2013. Bà Dương Anh Th và ông Nguyễn Phương A thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, Bà Dương Anh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Dương Nhật H (phù hợp theo nguyện vọng của của cháu H) cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Phương A không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Ông Nguyễn Phương A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Nguyễn Dương Nhật H mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Dương Anh Th và ông Nguyễn Phương A thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Dương Anh Th và ông Nguyễn Phương A thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Dương Anh Th thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009623 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho Bà Dương Anh Th số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Nguyễn Phương A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ