- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về biêu, hụi giữa bà N và bà A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41 /2021/QĐST-DS | Tam Kỳ, ngày 08 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự về việc “Tranh chấp biêu, hụi” thụ lý số 30/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1957; địa chỉ: Khối phố H, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1963; địa chỉ: Số 15 đường H, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Kim A có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị N số tiền nợ biêu là 76.940.000đ (bảy mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và bà Lê Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, mà bà Nguyễn Thị Kim A không trả số tiền nêu trên cho bà Lê Thị N thì bà Nguyễn Thị Kim A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim A chịu 1.923.000đ (một triệu, chín trăm hai mươi ba ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh, thành phố; - Chi cục THADS TP Tam Kỳ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Trần Văn Sinh |