vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974 Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "“Tranh chấp hụi” Trần Thị T, Nguyễn Văn N-Nguyễn Thị Mộng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17/6/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2021/TLST-DS, ngày 31/5/2021 về việc “Tranh chấp hụi”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1974

Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1965

Cùng địa: Số 242, ấp 7, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

Bà T, ông N cùng ủy quyền tham gia tố tụng cho chị Lê Thị Trúc P, sinh năm 1992

Địa chỉ: số 3E1, đường Đồng Văn Cống, khu phố M, phường 7, thành phố B, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng T1, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mộng T1 có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn N số tiền hụi còn nợ là 257.000.000 (hai trăm năm mươi bảy triệu) đồng và tiền lãi chậm trả từ ngày 01/5/2021 đến ngày 15/6/2021 là 3.199.650 đồng (ba triệu một trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng), tổng cộng là 260.199.650 đồng (hai trăm sáu mươi triệu một trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi đồng). Thời gian trả nợ và cách thức trả nợ được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 16/6/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc (257.000.000 đồng) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành được giảm 50% là 6.504.991 đồng (sáu triệu năm trăm lẻ bốn nghìn chín trăm chín mươi mốt đồng), bà Nguyễn Thị Mộng T1 tự nguyện chịu.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 6.467.000 (sáu triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007890 ngày 31/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ