- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2021/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 12 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 122/2021/TLST- DS ngày 23 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: Đường K, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th -Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Ngọc A -Chức vụ Giám đốc Ngân hàng TMCP N -Chi nhánh Thanh Hóa. Người được ủy quyền lại: Ông Lê Hải C - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng bán lẻ. Địa chỉ: Đường T, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1978 Cùng Nơi ở hiện nay: Chung cư thu nhập thấp phường L, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
(Chị Nguyễn Thị H ủy quyền cho anh Nguyễn Ngọc Th). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP N và anh Nguyễn Ngọc Th đã thống nhất:
Ngày 08/01/2018, anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị H và Ngân hàng TMCP N -Chi nhánh Thanh Hóa đã ký Hợp đồng cấp tín dụng số 6377564/2018/HĐCV và Giấy nhận nợ số 01 ký ngày 09/01/2018. Theo đó ngân hàng TMCP N -Chi nhánh Thanh Hóa cho anh Th và chị H vay số tiền 498.000.000đ, số tiền giải ngân là 462.422.259đ với mục đích Thanh toán tiền mua căn hộ chung cư, thời hạn vay 180 tháng, lãi suất tại thời điểm giải ngân là 8,8%/năm (cố định trong thời hạn 24 tháng), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị H cùng Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh Thanh Hóa và Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng H đã ký Hợp đồng hợp tác ba bên ngày 08/01/2018 để anh Th và chị H thế chấp cho Ngân hàng N 01 Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư CT1 và CT2 khu thu nhập thấp phường L, thành phố Thanh Hóa, cụ thể: Căn hộ 09-10 tầng 6 tòa nhà CT2 Chung cư thu nhập thấp, phường L, thành phố H số 131/HĐMB-HL ngày 19/12/2017 giữa Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng H với bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 6377564/2018/HĐTC ký ngày 08/01/2018 tại Văn phòng Công chứng L và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại tỉnh Đ.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh Th và chị H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán về trả nợ vay được quy định trong hợp đồng. Tạm tính đến ngày 20/7/2021 anh Th và chị H còn nợ Ngân hàng là 408.216.330đ, trong đó: Nợ gốc: 377.422.259đ; Nợ lãi 30.422.101đ.
Ngân hàng TMCP N và anh Th đã thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Ngày 10/8/2021 anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị H thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền 46.000.000đ.
- Ngày mùng 10 hàng tháng anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị H thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền 20.000.000đ cho đến khi thanh toán xong khoản tiền còn thiếu.
Ngân hàng TMCP N ưu tiên thanh toán số tiền này vào nợ gốc, số tiền lãi phát sinh sẽ thanh toán vào các kỳ cuối cùng cho đến khi thanh toán hết toàn bộ dư nợ phát sinh theo Hợp đồng cấp tín dụng số 6377564/2018/HĐCV và Giấy nhận nợ số 01 ký ngày 09/01/2018 giữa Ngân hàng TMCP N -Chi nhánh Thanh Hóa và anh Nguyễn Ngọc Th, chị Nguyễn Thị H.
Trường hợp anh Th, chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế, phát mại tài sản bảo đảm mà anh, chị đã thế chấp tại Ngân hàng là: Quyền phát sinh từ Hợp đồng mua bán Căn hộ số 09-10, tầng 6 tòa nhà CT2, Chung cư thu nhập thấp phường L, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa số 131/HĐMB-HL ngày 19/12/2017 giữa Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng H với bà Nguyễn Thị H để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán số 6377564/2018/HĐTC ký ngày 08/01/2018 tại Văn phòng Công chứng L để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Về án phí: Ngân hàng TMCP N và anh Nguyễn Ngọc Th thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Ngọc Th nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 10.164.000đ.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.015.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2019/00012595 ngày 22/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND tỉnh Thanh Hóa; -VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |