vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 19/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 123 NTP, Phường 1, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A - Bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 41/2021/QĐST – DS
Bình Đại, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 472/2021/TLST – DS ngày 27 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Số 123 NTP, Phường 1, Quận Y, Thành phố H.

Theo Giấy ủy quyền số: 3970/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng A. Ông Nguyễn Hoàng C – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh T là người đại diện.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H – Trưởng phòng Phòng giao dịch H.

Địa chỉ: Khu phố 3, thị H, huyện H, tỉnh Bến Tre.

+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện H, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị H thừa nhận đến ngày 09/4/2021 chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng A số tiền: 29.024.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Trong đó 19.464.000 đồng (Mười chín triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) tiền gốc và 7.050.000 đồng (Bảy triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lãi.

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền: 29.024.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả nợ như sau:

Vào ngày 07/5/2021 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Vào ngày 07/6/2021 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Vào ngày 07/7/2021 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Vào ngày 07/8/2021 trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

Vào ngày 07/9/2021 trả 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Vào ngày 07 hàng tháng tiếp theo trả 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi trả dứt nợ.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 10/4/2021 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số: LD1808200277 ngày 23/3/2018 nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ngân hàng A tự nguyện chịu: 725.600 đồng (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng A đã nộp là: 607.000 đồng (Sáu trăm lẻ bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí, tòa án số: 0002230 ngày 25/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Ngân hàng A phải tiếp tục nộp: 118.600 đồng (Một trăm mười tám nghìn sáu trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ