- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Điểu Ph, sinh năm: 1987, Địa chỉ: Thôn Phu M 2, xã Long H, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 437/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Điểu Ph, sinh năm: 1987, Địa chỉ: Thôn Phu M 2, xã Long H, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Thị L, sinh năm: 1990, Địa chỉ: Thôn Phu M 3, xã Long H, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Điểu Ph, sinh năm: 1987, Địa chỉ: Thôn Phu M 2, xã Long H, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Thị L, sinh năm: 1990, Địa chỉ: Thôn Phu M 3, xã Long H, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Điểu Ph và bà Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: Giao cho bà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là các cháu: Điểu L, sinh năm 2009 và Thị Y, sinh năm 2012. Ông Điểu Ph cấp dưỡng nuôi hai người con mỗi cháu 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/người/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2021 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn, ông Điểu Ph được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết ông Ph hoặc bà L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. c) Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Điểu Ph nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu số 0011997 ngày 07-12-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. Hoàn trả lại cho ông Điểu Ph số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 0011997 ngày 08-5-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Ngô Văn Dƣơng |