- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thỏa thuận ly hôn giữa ông T và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Kiều N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Khối phố C, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm: 1996 Địa chỉ: Địa chỉ: Khối phố C, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Kiều N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị Kiều N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung. Giao con Lê Kiều Bảo N, sinh ngày 04/8/2017 cho bà Nguyễn Thị Kiều N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 03/2020 cho đến khi con Lê Kiều Bảo N đủ 18 tuổi. Ông Lê Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Ông Lê Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng số tiền ông Lê Anh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002327, ngày 31/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Ông Lê Anh T đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đ; - UBND phường Đ; - TAND tỉnh Q; - Chi cục THADS thị xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Văn Sinh |