- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình C xin ly hôn Dương Thi Kim D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Dương Thị Kim D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình C, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số x đường L, TDP y, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Dương Thị Kim D, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: TDP y, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Dương Thị Kim D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Đình C và chị Dương Thị Kim D đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Bảo T, sinh ngày 17/8/2012 và cháu Trần Đình Q, sinh ngày 20/8/2014.
Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần Bảo T cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Đình Q cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí DSST: Anh Trần Đình C và chị Dương Thị Kim D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận anh C chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho chị D.
Số tiền án phí anh Trần Đình C phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0006356 ngày 26/02/2020. Trả lại cho anh Trẩn Đình C số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - UBND Phường H, Tp.V, Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |