vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, chia tài sản chung” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ T- Sinh năm: 1986.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Viết P - Sinh ngày: 20/5/1960.

Cùng địa chỉ: phường h, quận l, thành phố Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2017, ngày 08/7/2017 của UBND phường Chính Gián, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P xác định không có.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P xác nhận có tài sản chung là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất, tại thửa đất số x5, tờ bản đồ số x9; Diện tích đất 64,6 m2; Diện tích xây dựng: 45,4m2; Diện tích sử dụng: 77,4m2; Địa chỉ:, phường H, quận L, thành phố Đ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK037893, số vào sổ cấp GCN: CTs136759 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29.8.2017 đứng tên ông Nguyễn Viết P và bà Lê Thị Mỹ T.

Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P thỏa thuận:

+ Giá trị tài sản chung nêu trên là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), chia theo tỷ lệ 7/3 (ông Nguyễn Viết P nhận giá trị tài sản tương ứng với số tiền 700.000.000đ, bà Lê Thị Mỹ Tnhận giá trị tài sản tương ứng với số tiền 300.000.000đ).

+ Giao cho ông Nguyễn Viết P toàn quyền sử dụng và định đoạt: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất, tại thửa đất số x5, tờ bản đồ số x9; Diện tích đất 64,6 m2; Diện tích xây dựng: 45,4m2; Diện tích sử dụng: 77,4m2, tại địa chỉ: phường H, quận L, thành phố Đ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK037893, số vào sổ cấp GCN: CTs136759 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29.8.2017.

+ Ông Nguyễn Viết P đồng ý thối trả cho bà Lê Thị Mỹ Tsố tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng y).

+ Thời hạn thanh toán đến ngày 30/7/2020.

+ Khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ thối tiền, và bà Lê Thị Mỹ Tcó đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Viết P không thực hiện nghĩa vụ thối trả tiền cho bà Lê Thị Mỹ Tthì hàng tháng, ông Phụng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn theo quy định tại Điều 468 BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

+ Sau khi ông Nguyễn Viết P thối trả 300.000.000đ cho bà Lê Thị Mỹ Tthì ông Phụng được quyền liên hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Liên Chiểu để được công nhận toàn bộ quyền sở hữu tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất, tại thửa đất số x5, tờ bản đồ số x9; Diện tích đất 64,6 m2; Diện tích xây dựng: 45,4m2; Diện tích sử dụng: 77,4m2; tại địa chỉ: phường H, quận L, thành phố Đ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK037893, số vào sổ cấp GCN: CTs136759 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29.8.2017, và nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật (nếu có).

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ Tvà ông Nguyễn Viết P xác định không có.

2.5. Về tiền chi phí định giá: Số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) bà Lê Thị Mỹ Ttự nguyện chịu (bà T đã nộp và đã chi).

2.6. Về tiền án phí HNGĐ.ST: Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Mỹ Ttự nguyện chịu.

2.7. Về tiền án phí DS.ST: Bà Lê Thị Mỹ Tchịu 7.500.000đ, tổng cộng số tiền

bà Lê Thị Mỹ Tchịu là 7.800.000đ, nhưng được trừ vào số tiền 9.050.000đ tạm ứng án phí bà Lê Thị Mỹ Tđã nộp theo biên lai thu số 4180 ngày 15/01/2020. Hoàn trả cho bà Lê Thị Mỹ Tsố tiền còn thừa là 1.250.000đ.

- Ông Nguyễn Viết P được miễn nộp tiền án phí DSST theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điều 2 Luật Người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ