- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh M xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST- HNGĐ | V, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1978
Nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn K, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn M và chị Trần Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Hải A, sinh ngày 13/8/2002; giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 29/7/2004. Anh M, chị H đều thống nhất, thỏa thuận vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh M, chị H có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở anh M, chị H thực hiện quyền này.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn M phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 05597 ngày 06/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Nguyễn Văn M số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Trung Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Thân Văn Hiếu |