- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa bà N và ông K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N), sinh năm 1972.
Địa chỉ cư trú: Ấp Giồng C, xã Liêu T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Kim K, sinh năm 1979.
Địa chỉ ĐKTT: Ấp Giồng C, xã Liêu T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ tạm trú: Số A, ấp Tú Đ, xã Đại A, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã Liêu T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 22/4/2009 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2.2. Về quan hệ con chung: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K thống nhất xác định có hai con chung tên Kim Thị Sô Ri D (Kim Thi Sô Ri D), sinh ngày 09/01/2004 và Kim N, sinh ngày 05/7/2008. Hiện nay con chung Kim Thị Sô Ri D (Kim Thi Sô Ri D), sinh ngày 09/01/2004 và Kim N, sinh ngày 05/7/2008 đang sống cùng với bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N). Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K thống nhất thỏa thuận giao hai con chung tên Kim Thị Sô Ri D (Kim Thi Sô Ri D), sinh ngày 09/01/2004 và Kim N, sinh ngày 05/7/2008 cho bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên.
* Ông Kim K thống nhất cấp dưỡng cho Kim N, sinh ngày 05/7/2008 với mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) (do bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) là người trực tiếp nuôi dưỡng đại diện cho Kim N nhận tiền cấp dưỡng) kể từ ngày 21/5/2020 cho đến khi Kim N đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng.
* Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
* Ông Kim K không phải cấp dưỡng cho con chung tên Kim Thị Sô Ri D (Kim Thi Sô Ri D), sinh ngày 09/01/2004.
* Ông Kim K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Kim K không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N).
2.3. Về tài sản chung: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K thống nhất xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) và ông Kim K thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Lâm Si N (Lâm Thị Si N) 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Kim K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Đề; - UBND xã Liêu T; - P. KTNV&THA (TAND tỉnh Sóc Trăng); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Thái Ngọc |