vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Vũ Thị Hương G và bị đơn anh Trần Văn H đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 41/2020/QĐST-HNGĐP Thổ, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST - HNGĐ ngày04 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hương G, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, thị trấn P Thổ, huyện P Thổ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn Thống Nhất, thị trấn P Thổ, huyện P Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Vũ Thị Hương G và bị đơn anh Trần Văn H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H có 02 con chung; Tên là Trần H P, sinh ngày 17/10/2012, Trần Đại Q, sinh ngày 02/7/2016. Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H thỏa thuận như sau:

Chị Vũ Thị Hương G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Trần H P và Trần Đại Q cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Anh Trần Văn H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Trần Văn H thực hiện quyền này.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3 - Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vũ Thị Hương G và anh Trần Văn H mỗi người pH chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Vũ Thị Hương G nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Trần Văn H pH chịu. Xác nhận chị G đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004527 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Vũ Thị Hương G được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ