vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị Ơ và anh Hoàng Văn X; 2.

TAND tỉnh H; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị Ơ và anh Hoàng Văn X; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41 /2020/QĐST- HNGĐHoàng Su Phì, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34 /2020/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung” giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ơ; SN: 1994; dân tộc: Tày; Địa chỉ: Thôn 8 C, xã N, huyện H, tỉnh H. Chỗ ở hiện nay: Thôn 6 C, xã N, huyện H, tỉnh H; Bị đơn: Anh Hoàng Văn X; SN: 1987; dân tộc: Tày; Địa chỉ: Thôn 8 C, xã N, huyện H, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 và Điều 83; Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, tranh chấp con chung giữa: Chị Hoàng Thị Ơ và anh Hoàng Văn X; 2. Công nhận Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về nuôi con chung : Vợ chồng tự thỏa thuận giao 03 con chung cháu Hoàng Thị Y giới tính: Nữ, sinh ngày 03/4/2013; và cháu Hoàng Thị H; giới tính: Nữ sinh ngày 3/12/2015 và cháu Hoàng Đức V; giới tính: Nam; sinh ngày 27/10/2017 cho anh Hoàng Văn X chăm sóc nuuoi dưỡng đến khi trưởng thành và chị Hoàng Thị Ơ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn; Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi con chung, sau này chị Ơ và anh X có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. + Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Ơ và anh X không có không đề nghị Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Hoàng Thị Ơ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm đã nộp 300.000(ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì ngày 14 /5/2020 theo biên lai số: 04312, trả lại cho chị Ơ 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, anh X không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ