- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn chị Phan Thị Bích N và bị đơn anh Nguyễn Xuân Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bích N và anh Nguyễn Xuân Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:41/2020/QĐST - HNGĐ. | Đức Thọ, ngày 02 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bích N; sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Y; sinh năm: 1977; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bích N và anh Nguyễn Xuân Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phan Thị Bích N và anh Nguyễn Xuân Y thống nhất sau khi ly hôn chị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Lê N, sinh ngày 29/4/2013 đến khi cháu N thành niên (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Xuân Y được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 16/5/2009 và Nguyễn Huy H, sinh ngày 18/01/2012 đến khi cháu T và cháu H thành niên (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, chị Phan Thị Bích N và anh Nguyễn Xuân Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị Phan Thị Bích N và anh Nguyễn Xuân Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phan Thị Bích N chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0006025 ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - VKS huyện Đ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đ; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |