- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn N - Trần Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn N và chị Trần Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST–HNGĐ | C, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Tô Văn N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tô Văn N và chị Trần Thị Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Tô Văn N và chị Trầ n Thị N h thỏa thuận như sau: Anh Tô Văn Nh đượ c tiế p tụ c trông nom, chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục cháu Tô Anh Th, sinh ngà y 19.7.2012. Chị Trầ n Thị Nh không cấp dưỡng nuôi con.
[
Sau khi ly hôn, chị Trầ n Thị Nh không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tô Văn N và chị Trầ n Thị Nh thố ng nhấ t không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Tô Văn N và chị Trầ n Thị Nh mỗi người phải chịu án phí số tiền là 75.000 đồng. Anh N và chị Nh thống nhất như sau: Anh N chịu toàn bộ án phí số tiền là 150.000 đồng. Anh N có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005161 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Sau khi đối trừ, anh N được nhận lại số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện C; - VKSND huyện C; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Thị Trú c Hằ ng |