- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung”, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1992 Địa chỉ: ấp Vĩnh P, xã Lạc Q, huyện T T, tỉnh A. Tạm trú: tổ 1, ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh T. * Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm: 1982 Địa chỉ: tổ 10, ấp Bình Hòa 1, phường M, thành phố L, tỉnh A. Tạm trú: tổ 1, ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh N thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Khánh V, sinh ngày 18/12/2012 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003002 ngày 17/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Ủy ban nhân dân xã Lạc Quới, H. Tri Tôn, T. An Giang; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC |