- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H - Lê Trương C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Trương C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,55,57,58,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H., tỉnh Thanh Hóa.
Anh Lê Trương C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện H tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Công nhận cháu Lê Trương Đại A, sinh ngày 21/4/2009 là con chung của chị Trương Thị H và anh Lê Trương C.
Chị H và anh Ch thống nhất thỏa thuận: Anh Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trương Đại A, chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ch 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Đại A đủ 18 tuổi.
Chị H có quyền, nghĩa vụ qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị H và anh Lê Trương C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0009742 ngày 04/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị H đã thi hành xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - TAND tỉnh Thanh Hóa. - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Vân |