- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ NGuyễn Thị Yên, BĐ Phạm Ngọc Khải, Phạm Minh Thu, Người có QLNVLQ Hoàng Văn Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 41/2020/QĐST-DS | Đ, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST- DS, ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y: Địa chỉ: phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị Y: Ông Trần Ngọc T; Địa chỉ: Phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc K và bà Phạm Minh T; Cùng địa chỉ: Số nhà 392, tổ dân phố 08, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn H; Địa chỉ: phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo uỷ quyền của Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Hoàng Văn H: Ông Trần Ngọc T; Địa chỉ: Phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Ngọc K và bà Phạm Minh T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Y tổng số tiền là 1.118.290.000 đồng (một tỷ một trăm mười tám triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Ông Phạm Ngọc K và bà Phạm Minh T chịu 22.774.350 (hai mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi tư nghìn, ba trăm năm mươi đồng) đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.945.695 (Hai mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi lăm đồng) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000042 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Đ; - Chi cục THADS TP Đ; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu: KT, VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |