vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm 1, xã Đồng H, huyện Kim S, tỉnh Ninh Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-DSThị xã Hồng Ngự, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức Xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm 1, xã Đồng H, huyện Kim S, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Á, sinh năm 1992.

ĐKHKTT: Xóm 5, xã Đồng H, huyện Kim S, tỉnh Ninh Bình.

Chỗ ở hiện nay: ấp Mỹ Q, thị trấn Mỹ L, huyện C, An Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1974;

Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ: khóm Mương N, phường An T, thị xã H, Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Ngọc Á và bà Trần Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận:

- Nguyên đơn ông Đỗ Văn T ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc Á yêu cầu bà Trần Thị Kim T trả cho ông Đỗ Văn T số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).

- Bị đơn bà Trần Thị Kim T tự nguyện thống nhất trả cho ông Đỗ Văn T số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).

- Nguyên đơn ông Đỗ Văn T ủy quyền cho ông Nguyễn Ngọc Á không yêu cầu ông Nguyễn Thành N liên đới cùng bà Trần Thị Kim T trả số tiền trên cho ông Đỗ Văn T.

- Ông Đỗ Văn T tự nguyện thống nhất trả lại cho bà Trần Thị Kim T hai giấy chứng nhận đăng ký hai chiếc xe Honda hiệu Wave màu đỏ đen bạc, biển kiểm soát 66H1-29.881 và chiếc xe YaMaHa hiệu Exciter mùa xanh đen, biển kiểm soát 66K1-19.162, đều do bà Trần Thị Kim T đứng tên giấy đăng ký xe và hai hợp đồng mua bán hai chiếc xe cùng ngày 05/10/2019 khi bà T trả xong số tiền trên cho ông Đỗ Văn T.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc Á và bà Trần Thị Kim T tự nguyện thỏa thuận:

+ Bà Trần Thị Kim T chịu 1.000.000đồng (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Đỗ Văn T được nhận lại 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 04635 ngày 26/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ