vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Ấp **, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: Ấp **, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Mỹ N thống nhất trả cho chị Phạm Thị Xuân T s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Phạm Thị Xuân T và bị đơn Nguyễn Thị Mỹ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-DSThanh Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Ấp **, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: Ấp **, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị Mỹ N thống nhất trả cho chị Phạm Thị Xuân T số tiền vay gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi Thi hành án xong, thì hàng tháng chị Nguyễn Thị Mỹ N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải Thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Nguyễn Thị Mỹ N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). + Chị Phạm Thị Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên được nhận lại số tiền nộp tạm ứng án phí là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019/0002015 ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ