vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 27/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 77A Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê, Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần s tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST- DSS, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2020/TLST - DS ngày 01 tháng 6 năm 2020. `

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 77A Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê, Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Anh Đ, giám đốc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Gia Lai.

Ông Đào ủy quyền tham gia tố tụng cho: Ông Đinh Trần Quốc T, giám đốc Phòng giao dịch S thuộc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Gia Lai; Địa chỉ: 842 Hùng Vương, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn I, xã D, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông Lê Văn L công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S thông qua Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S tổng cộng số nợ là 242.298.355 đồng, trong đó nợ gốc 220.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 6.355.494 đồng, nợ lãi quá hạn là 15.942.861 đồng (lãi tính đến ngày 19/8/2020).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Trả 01 lần vào ngày 19/10/2020.

“Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành (19/8/2020), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này”(Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Trong trường hợp ông Lê Văn L không thanh toán số nợ trên cho nguyên đơn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 49, tại địa chỉ: Thôn I, xã D, huyện S, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 364724 do UBND huyện S cấp ngày 30/01/2011 cho ông Lê Văn L theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 73/2016/HĐTC-CN/SHB.130502 ngày 10/3/2016 và phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 19/3/2018 để thu hồi nợ (Qua xem xét thẩm định tại chỗ xác định quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất trên được cấp đúng vị trí, đúng số tờ bản đồ, số thửa đất và không có tranh chấp với bên thứ 3).

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Lê Văn L phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.500.000 đồng và có trách nhiệm trả lại chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.500.000 đồng cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP S thông qua Ngân hàng TMCP S chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch S.

2.5. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [242.298.355đ × 5%] × 50% = 6.057.458 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận, ông Lê Văn L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.057.458 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S thông qua Ngân hàng TMCP S chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.763.758 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002889 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ