- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "QĐ đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217,218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 116/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Bích T, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1968; Địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H, Tp.Đà Nẵng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả lại cho bà Phạm Bích T số tiền tạm ứng án phí 24.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi bốn triệu đồng y) đã nộp theo biên lai số 0000395 ngày 14 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NGỌC NAM |