- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quốc L yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Út N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc L và chị Trần Thị Út N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa: Anh Huỳnh Quốc L, sinh năm: 1982. Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Trần Thị Út N, sinh năm: 1984 Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp M, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Quốc L và chị Trần Thị Út N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Huỳnh Quốc L được quyền nuôi con chung là cháu Huỳnh Ngọc T (giới tính nữ), sinh ngày 23/01/2005. Chị Trần Thị Út N được quyền nuôi con chung là cháu Huỳnh Trung K (giới tính nam), sinh ngày 12/3/2007. Chị Trần Thị Út N và anh Huỳnh Quốc L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh chị không yêu cầu. Chị Trần Thị Út N và anh Huỳnh Quốc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Huỳnh Quốc L và chị Trần Thị Út N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Anh Huỳnh Quốc L và chị Trần Thị Út N xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Quốc L tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019613 phiếu lập ngày 26/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; Anh Huỳnh Quốc L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thừa |