vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ.

VKSND huyện Tuần Giáo; Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị S, Lò Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 26 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2019/TLST-HN&GĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa: + Nguyên đơn: Chị Lò Thị S; sinh năm: 1980; địa chỉ: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên. + Bị đơn: Anh Lò Văn Đ; sinh năm: 1988; nơi ĐKHKTT: Bản N, xã N, huyện T, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Bản K, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Lò Thị N; sinh ngày 11/04/2011 cho chị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; giao cháu Lò Văn Đâm Q; sinh ngày 12/10/2014 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Q cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Mỗi người nuôi một người con chung nên không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị S, anh Đ thực hiện quyền này. Chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung, nợ riêng, nợ cho vay: chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị S và anh Lò Văn Đ là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (ngày 26/4/2019).

Cỡ chữ