- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn X ly hôn với chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Xóm T, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Chính sách xã hội VN.
Địa chỉ: Tòa nhà C, Bán đảo L, phường H, quận HM, Thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn N – Giám đốc Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện T – Chi nhánh tỉnh Hòa Bình.
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh Ph – Phó Giám đốc Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện T – Chi nhánh tỉnh Hòa Bình.
2. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN.
Địa chỉ: số x, phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Th – Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Anh T – Phó Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58; khoản 1 Điều 59 và khoản 1 Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn X và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn X và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Trà M, sinh ngày 18/7/2008 và Nguyễn Xuân B, sinh ngày 22/01/2013.
Anh Nguyễn Văn X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/1 tháng/ 1 con chung. Tổng cộng 3.000.000đ/ 1 tháng/ 2 con chung. Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn X có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn X tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận như sau:
Chị Lê Thị H được quyền sử dụng diện tích 340.2m2 đất, trong đó: đất ở có diện tích 100m2 , đất trồng cây lâu năm có diện tích 240,2m2, tại thửa đất 102, tờ bản đồ 240 tại xóm T, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình, đất đã được Ủy ban nhân dân huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 13/11/2012 mang tên bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn X và được quyền sở hữu 01 ngôi nhà cấp bốn, lợp ngói Prô xi măng có diện tích khoảng 23m2 xây trên diện tích quyền sử dụng đất 340,2m2 trên.
2.4. Về công nợ chung: Chị Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội VN – Chi nhánh tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch huyện T khoản nợ vay theo chương trình Hộ nghèo, thời hạn vay 05 năm (từ ngày 25/3/2018 đến ngày 25/3/2023) số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh khi đến hạn và có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VN– Chi nhánh huyện T số tiền 17.400.000 (Mười bảy triệu bốn trăm nghìn) đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV2018xxxxx ngày 23/3/2018 khi đến hạn.
2.5. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn X phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung . Anh Nguyễn Văn X tự nguyện chịu phần án phí cho chị Lê Thị H. Anh Nguyễn Văn X đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0004840 ngày 08/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, nay chuyển thành án phí cho cả hai người.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Mãn Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký) Trần Hữu Doanh |