- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Kim X và ông Nguyễn Hữu D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Kim X, Sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 4 thôn P, xã L, huyện V, TP Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu D, Sinh năm 1971
Địa chỉ: Tổ 4 thôn P, xã L, huyện V, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Kim X và ông Nguyễn Hữu D.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1. Về quan hệ con chung: Bà Ngô Kim X và ông Nguyễn Hữu D thỏa thuận:
Giao con Nguyễn Kim Tiểu T, sinh ngày 04/10/2009 cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2. Về quan hệ tài sản chung: Bà X ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
3. Về quan hệ nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà X tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà X đã nộp tại biên lai thu số 0002158 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà X được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang. (đăng ký số 48/2009 ngày 04/5/2009) | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Anh |