vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ M và anh Trần Minh H. 2.

́ Toà án: Chị Nguyễn Thị M thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn , nhưng được ́ trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mùi khởi kiện ly hôn anh Trần Minh Hiến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ M và anh Trần Minh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số27/2019/TLST - HNGĐ ngày18 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn S, xã C, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1986; Trú tại: Thôn S, xã C, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thi ̣ M và anh Trần Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung:Không có con chung. * Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung. * Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: Chị Nguyễn Thị M thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn , nhưng được

́ trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng ) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai

́ thu tiền ta ̣m ứ ng án phi số AA /2017/0003046 ngày 18/02/2019 tại Chi cục Thi

́ hành án dân sự huyê ̣n Bố Tra ̣ch. Chị M được nhâ ̣n la ̣i 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ