vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 17/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc “Kiệ n đò i tà i sả n” giữa: Nguyên đơn: 1.

Đương sự ; VKSND thành phố; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "quyet dinh dinh chi nguyen thi binh- nguyen viet cuong"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc “Kiệ n đò i tà i sả n” giữa: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự QUYẾT ĐỊNH I; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ông Nguyễn Việ t T - Nguyên đơn và là người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Bình , bà Nguyễn Thị Vượng – Nguyên đơn, có đơn xin rút toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n, theo qui định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 93/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc “Kiệ n đò i tà i sả n” giữa: Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễ n Việ t T, sinh năm 1959; Đị a chỉ : Số 21, đườ ng N, khu Đ, thành phố B, tỉnh B. 2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1957; Đị a chỉ : Số 32 Ngách 2/99 Nguyễ n Chí T, quậ n Đ, thành phố H. 3. Bà Nguyễn Thị V , sinh năm 1962; Đị a chỉ : Số 179, khu C, phườ ng V, thành phố B. Bà Bvà bà V ủy quyền cho ông T đạ i diệ n. Bị đơn: Ông Nguyễn Việ t C , sinh năm 1951; Địa chỉ: Số 53, Trầ n văn D , phườ ng 13, quậ n T, thành phố H. Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a ông C là chị Đặng Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 170 N, phường S thành phố B, tỉnh B. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1937; Địa chỉ: Số 01 ngõ 357, tổ 28, phường H, thành phố T, tỉnh T. 2. Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1952; Địa chỉ: Chợ Y, phường K, thành phố B, tỉnh B. 3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số 145 đường Nguyễn Văn C, khu N, phường N, thành phố b, tỉnh B. 4. Anh Trần Như N, sinh năm 1976 và vợ là Nguyễn Thị Hải H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 565, đường N, phường N thành phố B, tỉnh B II. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án. Trả lại ông Nguyễ n Việ t T , bà Nguyễ n Thị B và bà Nguyễn Thị V mỗ i ngườ i 10.600.000 đồ ng tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p tại biên lai thu số: AA/2018/0001783; AA/2018/0001782; AA/2018/0001785 cùng ngày 25/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh B III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ