vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 17/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà N T L H, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số c, đường số 9, khóm O, phường P, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ N T L H - L T Ú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TÆNH BAÏC LIEÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-DSTp. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà N T L H, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Số c, đường số 9, khóm O, phường P, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà L T Ú, sinh năm 1979 (tên gọi khác L T K N).

Địa chỉ: Số i, đường N H N, khóm V, phường P, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà L T Ú (tên gọi khác K N) có trách nhiệm trả cho bà N T L H số tiền 19.440.000 đồng (Mười chín triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà N T L H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 243.000đồng. Bà N T L H đã dự nộp tạm ứng án phí 750.000 đồng theo biên lai thu tiền 0000576 ngày 09/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, sau khi đối trừ bà H được hoàn lại 507.000 đồng.

Bà L T Ú (tên gọi khác K N) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 243.000 đồng.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ