- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H- Nguyễn Thị Anh Đ"
- Tòa quyết gì? Bà Nguyễn Thị Anh Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 92.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2019/QĐST-DS | Dầu Tiếng, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Vũ Anh Tuấn.
- Thư ký phiên họp: Ông Phạm Bá Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 46/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 41/2019/QĐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện D, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu: Bà Ngô Thanh T, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện T3, tỉnh T là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 21/6/2019).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện D, tỉnh B.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Ngô Thanh T trình bày:
Giữa bà H và bà Đ có mối quan hệ quen biết. Do nhu cầu cần tiền xoay sở trong gia đình nên ngày 30/8/2018 bà Đ có đến nhà bà H hỏi vay bà H số tiền 86.000.000 đồng, vì quen biết và tin tưởng nên bà H đã cho bà Đ vay số tiền trên. Để thể hiện nội dung sự việc, hai bên có làm giấy mượn tiền và ký tên xác nhận. Hai bên thỏa thuận miệng trong vòng 01 tháng thì bà Đ sẽ hoàn trả số tiền trên cho bà H “giấy mượn tiền ghi ngày 30/8/2018” và giao lại cho bà H cất giữ. Sau một thời gian, nhiều lần bà H yêu cầu nhưng bà Đ không thanh toán số tiền trên, nên bà H đã nộp đơn khởi kiện tại TAND huyện Dầu Tiếng vào ngày 27/6/2019.
Tại Biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, bà Đ đồng ý thanh toán cho bà H số tiền nợ là 92.020.000 đồng (chín mươi hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó bao gồm 86.000.000 đồng (tám mươi sáu triệu đồng) tiền nợ gốc và 6.020.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) tiền lãi. Đồng thời cùng ngày 09/7/2019, đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà T có yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án gửi đến Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Anh Đ trình bày:
Tại phiên họp, bà Đ thống nhất theo biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, bà Đ đồng ý thanh toán cho bà H số tiền nợ là 92.020.000 đồng (chín mươi hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó bao gồm 86.000.000 đồng (tám mươi sáu triệu đồng) tiền nợ gốc và 6.020.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) tiền lãi.
* Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:
Quá trình tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp, Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên hop đã có mặt đầy đủ các bên đương sự và thống nhất yêu cầu Tòa án ban hành Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo biên bản ngày 09/7/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, theo đó bà Đ đồng ý thanh toán cho bà H số tiền nợ là 92.020.000 đồng (chín mươi hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó bao gồm 86.000.000 đồng (tám mươi sáu triệu đồng) tiền nợ gốc và 6.020.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) tiền lãi. Đề nghị Tòa án ban hành quyết định công nhận theo đúng quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.
Về thẩm quyền: Đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Đ có nơi cư trú tại xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại các Điều 27, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên họp giải quyết việc dân sự, đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đào có mặt đầy đủ.
Về nội dung vụ việc: Đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà T yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà H với bà Đ về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. Sau khi được Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải, đại diện người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Thúy với bà Đ đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 09/7/2019, các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần các thủ tục tố tụng cũng như về nội dung vụ việc là phù hợp pháp luật.
- Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 366, 367, 369, 370, 416, 417, 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 46/2019/TLST-DS ngày 11/7/2019, cụ thể như sau:
1. Bà Nguyễn Thị Anh Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 92.020.000 đồng (chín mươi hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng), trong đó bao gồm 86.000.000 đồng (tám mươi sáu triệu đồng) tiền nợ gốc và 6.020.000 đồng (sáu triệu không trăm hai mươi ngàn đồng) tiền lãi.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đ không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Điều 2. Lệ phí:
Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp biên lai thu số AA/2016/0031721 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THA DS huyện Dầu Tiếng; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Vũ Anh Tuấn |