- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chu Thị L và Nguyễn Thị H Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Chu Thị L - Sinh năm: 1957 Nơi cư trú: Thôn 2, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1975 Nơi cư trú: Thôn 6, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ V…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:41/2019/QĐST-DS | A, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST - DS ngày 11 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 16/7/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Chu Thị L - Sinh năm: 1957 Nơi cư trú: Thôn 2, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1975 Nơi cư trú: Thôn 6, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Chu Thị L số tiền gốc là 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi suất là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), tổng cộng cả gốc và lãi suất là 179.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành. 2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Chị Nguyễn Thị H phải nộp 4.475.000 đồng (Bốn triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Thi hành án dân sự huyện A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |